Đánh giá nước ối: AFI và khoang ối sâu nhất
Trên phiếu siêu âm, nước ối thường ghi là AFI (chỉ số ối, tổng 4 góc) hoặc DVP / SDP / "khoang ối lớn nhất". Chọn đúng đơn vị cm hoặc mm như trên phiếu.
BS Nguyễn Chí Phồn · bsphoncdha.com
Hướng dẫn đánh giá nước ối: chỉ số ối AFI và khoang ối sâu nhất
Công cụ đánh giá lượng nước ối từ kết quả siêu âm: chỉ số ối (AFI), khoang ối sâu nhất (DVP) và song thai một bánh nhau. Mẹ bầu biết nước ối của mình bình thường, thiểu ối hay đa ối; bác sĩ có phân độ đa ối theo SMFM và tiêu chuẩn hội chứng truyền máu song thai (TTTS).
Cách sử dụng
- Chọn loại đánh giá: chỉ số ối (AFI), khoang ối sâu nhất (DVP) hoặc song thai một bánh nhau.
- Chọn đúng đơn vị cm hoặc mm như trên phiếu siêu âm.
- Nhập số liệu: AFI nhập 4 góc hoặc nhập tổng; DVP nhập khoang ối lớn nhất; song thai nhập DVP của từng túi ối.
- Đọc kết quả: mức độ nước ối và lời khuyên tương ứng. Chế độ bác sĩ hiển thị thêm hướng xử trí.
Giải thích các chỉ số
- AFI (chỉ số ối) là tổng độ sâu khoang ối lớn nhất ở 4 góc tử cung. Bình thường 5,1–23,9 cm; thiểu ối khi AFI ≤ 5 cm; đa ối khi AFI ≥ 24 cm.
- DVP (khoang ối sâu nhất, còn ghi SDP) là độ sâu của một khoang ối lớn nhất. Bình thường 2–7,9 cm; thiểu ối khi DVP < 2 cm; đa ối khi DVP ≥ 8 cm. DVP được ưu tiên để chẩn đoán thiểu ối và dùng thay AFI trước 20 tuần.
- Phân độ đa ối (SMFM 2018): nhẹ (DVP 8–11,9 cm hoặc AFI 24–29,9 cm), trung bình (DVP 12–15,9 cm hoặc AFI 30–34,9 cm), nặng (DVP ≥ 16 cm hoặc AFI ≥ 35 cm).
- Song thai một bánh nhau: túi ối thai cho < 2 cm kèm túi ối thai nhận > 8 cm (Quintero) gợi ý hội chứng truyền máu song thai, cần chuyển trung tâm chuyên sâu.
Câu hỏi thường gặp
Thiểu ối có phải do mẹ uống ít nước?
Uống đủ nước có ích, nhưng thiểu ối thường có nguyên nhân khác như rỉ ối, bánh nhau kém hoặc bất thường thận của bé. Mẹ cần được bác sĩ khám sớm để tìm nguyên nhân. Bác sĩ thường kiểm tra thêm cân nặng thai và Doppler.
Đa ối nhẹ có đáng lo không?
Phần lớn đa ối nhẹ không tìm thấy nguyên nhân. Bác sĩ thường kiểm tra đường huyết của mẹ (đái tháo đường thai kỳ) và khảo sát kỹ hình thái của bé.
Tài liệu tham khảo
- ACOG Committee Opinion No. 828: Indications for Outpatient Antenatal Fetal Surveillance. Obstet Gynecol 2021;137:e177–e197.
- Nabhan AF, Abdelmoula YA. Amniotic fluid index versus single deepest vertical pocket as a screening test for preventing adverse pregnancy outcome. Cochrane Database Syst Rev 2008;(3):CD006593.
- Society for Maternal-Fetal Medicine; Dashe JS và cs. SMFM Consult Series #46: Evaluation and management of polyhydramnios. Am J Obstet Gynecol 2018;219:B2–B8.
- Quintero RA và cs. Staging of twin-twin transfusion syndrome. J Perinatol 1999;19:550–555.
- Senat MV và cs. Endoscopic laser surgery versus serial amnioreduction for severe twin-to-twin transfusion syndrome (Eurofoetus). N Engl J Med 2004;351:136–144.
Công cụ hỗ trợ tính toán, không thay thế khám và tư vấn trực tiếp của bác sĩ. Biên soạn: BS Nguyễn Chí Phồn.
