Doppler sản khoa: động mạch rốn, não giữa và động mạch tử cung
Các chỉ số này thường ghi trên phiếu siêu âm Doppler với ký hiệu: UA PI (động mạch rốn), MCA PI (động mạch não giữa), MCA PSV (vận tốc đỉnh tâm thu), UtA PI (động mạch tử cung, thường ghi "trái/phải" hoặc "L/R"). Mẹ chỉ cần nhập những chỉ số có trên phiếu.
BS Nguyễn Chí Phồn · bsphoncdha.com
Hướng dẫn đọc kết quả siêu âm Doppler thai
Công cụ tính bách phân vị các chỉ số Doppler sản khoa theo tuổi thai: động mạch rốn, động mạch não giữa, tỷ số não – rốn (CPR) và động mạch tử cung hai bên. Mẹ bầu hiểu được kết quả trên phiếu Doppler; bác sĩ có bách phân vị chính xác theo ngày tuổi thai và gợi ý xử trí theo ISUOG.
Cách sử dụng
- Nhập tuổi thai (số tuần và số ngày).
- Nhập các chỉ số có trên phiếu, không cần đủ tất cả: UA PI (động mạch rốn), MCA PI (động mạch não giữa), MCA PSV (vận tốc đỉnh tâm thu, cm/s), UtA PI trái/phải (động mạch tử cung, thường ghi “L/R”).
- Chọn tình trạng dòng cuối tâm trương động mạch rốn (còn, mất hoặc đảo ngược) và vết khuyết (notch) động mạch tử cung nếu có.
- Đọc kết quả: bách phân vị từng chỉ số, giới hạn bình thường và mục “Kết quả nói gì”.
Giải thích các chỉ số
- PI (chỉ số đập) phản ánh sức cản dòng máu. PI càng cao, máu càng khó đi qua.
- Động mạch rốn (UA-PI): đánh giá dòng máu từ bánh nhau đến bé. PI trên bách phân vị 95, mất hoặc đảo ngược dòng cuối tâm trương gợi ý bánh nhau hoạt động kém.
- Động mạch não giữa (MCA-PI): PI dưới bách phân vị 5 cho thấy bé có thể đang ưu tiên dồn máu lên não (hiện tượng “tiết kiệm não”).
- Tỷ số não – rốn (CPR = MCA-PI / UA-PI): CPR dưới bách phân vị 5 là dấu hiệu cần theo dõi sát, nhất là ở thai chậm tăng trưởng giai đoạn muộn.
- Vận tốc đỉnh tâm thu động mạch não giữa (MCA-PSV): dùng để phát hiện thiếu máu thai. Trên 1,5 MoM (bội số trung vị) là ngưỡng cảnh báo thiếu máu mức trung bình – nặng.
- Động mạch tử cung (UtA-PI): đánh giá dòng máu từ mẹ đến bánh nhau. PI trung bình trên bách phân vị 95 làm tăng nguy cơ tiền sản giật và thai chậm tăng trưởng.
Câu hỏi thường gặp
Doppler bất thường có phải là bé bị bệnh?
Không hẳn. Doppler cần được bác sĩ đánh giá cùng cân nặng thai, lượng nước ối và sức khỏe của mẹ. Khi có chỉ số ngoài giới hạn, mẹ hãy mang phiếu đến gặp bác sĩ sản khoa sớm.
Dấu hiệu nào cần đi khám ngay?
Bé cử động ít đi; hoặc các dấu hiệu tiền sản giật: đau đầu nhiều, nhìn mờ, đau vùng trên rốn hay dưới sườn phải, phù mặt và tay tăng nhanh, huyết áp từ 140/90 mmHg trở lên.
Tài liệu tham khảo
- Ciobanu A và cs. Fetal Medicine Foundation reference ranges for umbilical artery and middle cerebral artery pulsatility index and cerebroplacental ratio. Ultrasound Obstet Gynecol 2019;53:465–472.
- Mari G và cs. Noninvasive diagnosis by Doppler ultrasonography of fetal anemia due to maternal red-cell alloimmunization. N Engl J Med 2000;342:9–14.
- Gómez O và cs. Reference ranges for uterine artery mean pulsatility index at 11–41 weeks of gestation. Ultrasound Obstet Gynecol 2008;32:128–132.
- Gordijn SJ và cs. Consensus definition of fetal growth restriction: a Delphi procedure. Ultrasound Obstet Gynecol 2016;48:333–339.
- Lees CC và cs. ISUOG Practice Guidelines: diagnosis and management of small-for-gestational-age fetus and fetal growth restriction. Ultrasound Obstet Gynecol 2020;56:298–312.
Công cụ hỗ trợ tính toán, không thay thế khám và tư vấn trực tiếp của bác sĩ. Biên soạn: BS Nguyễn Chí Phồn.
